vanban.org

Quyết định 32/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 15/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Lô Thị Phương, 42 tuổi Trú tại: Bản Can, xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2017/QĐST- DSĐô Lương, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463; 466; 468 của Bộ Luật dân Sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 17/2017/TLST- DS, ngày 07 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu S, sinh năm 1964

Trú tại: xóm H, xã H, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964

Trú tại: : xóm T, xã H , huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm dân sự:

Bà Nguyễn Thị T chấp nhận thanh toán cho ông Trần Hữu S số tiền còn nợ là: 22.000.000đ ( hai mươi hai triệu đồng).

2.2. Về án phí:

Ông Trần Hữu S và bà Nguyễn Thị T thoả thuận: Bà Nguyễn Thị T chịu 550.000đ ( năm trăm năm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Trần Hữu S số tiền 770.000đ ( bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0001598 ngày 05 tháng 4 năm 2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ