- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vương Thanh H1 và bà Lê Thị Mỹ H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH2 DÂN THỊ XÃ TU TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31a/2020/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH2 DÂN THỊ XÃ TU, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nH2 và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nH2 và gia đình thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nH2 và gia đình:
- Ông Vương Thanh H1, sinh năm 1977; thường trú: Số 86, Tổ 1, ấp V, xã T, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
- Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1977; thường trú: Số 86, Tổ 1, ấp V, xã T, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Vương Thanh H1 và bà Lê Thị Mỹ H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện (nay là thị xã) TU, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2002, quyển 01, ngày 05-3-2002. Quá trình chung sống, ông H1 và bà H có 02 con chung tên Vương Thị Mỹ H2, sinh ngày 18-11-2002 và Vương Thanh H3, sinh ngày 09-02-2011.
Ngày 08-01-2020, ông H1 và bà H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 08-01-2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã TU, ông H1 và bà H đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 08-01-2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã TU là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH2: Ông Vương Thanh H1 và bà Lê Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Vương Thị Mỹ H2, sinh ngày 18-11-2002 và Vương Thanh H3, sinh ngày 09-02-2011.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Vương Thanh H1 có trách nhiệm cấp dưỡng hàng tháng với số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông Vương Thanh H1 và bà Lê Thị Mỹ H đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vương Thanh H1 và bà Lê Thị Mỹ H phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037571 ngày 08-01-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã TU; - CCTHADS thị xã TU (để thi hành); - UBND xã T, thị xã TU, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Văn Hưng |