vanban.org

Quyết định 31a/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31a/2019/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N – sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bé B – sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B thống nhất có 02 con chung tên Lê Thị Quỳnh H - sinh ngày XX/YY/2013 và Lê Thị Tố N – sinh ngày XX/YY/2015, hiện tại anh N đang nuôi con chung. Anh N và chị Bé B thống nhất: sau khi ly hôn anh N được quyền tiếp tục nuôi 02 con chung. Anh N đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con nên không yêu cầu chị Bé B cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Bé B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thống nhất không có nợ chung.

- Về án phí: anh N tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ; đã dự nộp án phí 300.000đ tại lai thu số 0013845 ngày 21/02/2019 được chuyển thu án phí 150.000đ; anh N được hoàn nhận lại 150.000đ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ