- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Trần Thị N - Lê Huy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Huy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 463/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 05/10/1970; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/12/2022; Địa chỉ: Thôn X, xã N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Huy T, sinh ngày 10/10/1970; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/8/2021; Địa chỉ: Thôn X, xã N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Huy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Lê Huy T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Lê Huy T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 22/9/1990 và Lê Huy Đ, sinh ngày 14/10/1994. Cả hai con đều đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên chị N và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề con chung khi ly hôn.
- Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị N và anh Lê Huy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N và anh Lê Huy T thống nhất: Chị N chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị N phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001075 ngày 31/7/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa. Chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9 - Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Như Thanh; - Lưu hồ sơ. 1OA280826.TL.QDBA.1486 | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |