vanban.org

Quyết định 319/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị P và anh Nguyễn T.A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị P và anh T.A có hai con chung Nguyễn T.K sinh ngày 21/7/2016 và Nguyễn M.C sinh ngày 04/5/2018. Giao chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn M.C … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị P - Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2026/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 26 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5

năm 2026. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị P, sinh năm 1993; Số CCCD [đã mã hóa].

- Bị đơn: Anh Nguyễn T.A, sinh năm 1993; Số CCCD [đã mã hóa].

Cùng thường trú tại: thôn T.K, xã K.P, thành phố H.N.

Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5

năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị P và anh Nguyễn T.A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị P và anh T.A có hai con chung Nguyễn T.K sinh ngày 21/7/2016 và Nguyễn M.C sinh ngày 04/5/2018. Giao chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn M.C (bị bại não từ nhỏ) cho đến khi có quyết định thay đổi khác; Giao anh T.A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn T.K cho đến khi cháu T.K đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Chị P và anh T.A có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản

trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung:

- Anh T.A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn M.C số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị P đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị P và anh T.A xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. 2.4. Về án phí: Chị Trịnh Thị P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số [đã mã hóa] ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị P được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ