vanban.org

Quyết định 319/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Đức T, sinh ngày 26/10/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Trần Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2025/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 277/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1997;

Nơi thường trú: số 20 nhà E, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: CH 1612, Toà D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1995;

Nơi thường trú và nơi ở: số 20 nhà E, tập thể T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Đức T, sinh ngày 26/10/2022.

Giao con chung là cháu Trần Đức T, sinh ngày 26/10/2022 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Trần Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Trần Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Tuấn A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị H chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số 0034871 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ