- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Thái N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN THỊ XÃ H TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số 494/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm 1995
Nơi cư trú: 9/5 Nguyễn Khắc Viện, phường Vĩnh Hòa, thành phố N, tinh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Trần Thái N - Sinh năm 1981
Nơi cư trú: thôn Ninh Ích, xã A, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Thái N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Thái N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Thái Bảo N - sinh ngày 13/10/2019. Bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Thái N mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông N. Tổng cộng bà T phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001710 ngày 09/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã H; - Chi cục THADS thành phố N; - UBND phường Vĩnh Hòa, thành phố N (GCNKH số 117, ngày 03/9/2019); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Huỳnh Tường Viên |