- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình S và chị Bùi Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2022/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 317/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình S, sinh năm 1981, địa chỉ: Khu phố , thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
Bị đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1986, địa chỉ: Khu phố , thị trấn S, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình S và chị Bùi Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Đình S và chị Bùi Thị V tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Đình S và chị Bùi Thị V có 01 (một) con chung là cháu Lê Đình Đăng K, sinh ngày 19/02/2015.
Ly hôn: Chị Bùi Thị V được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Đình Đăng K. Anh Lê Đình S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) tính từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Đình S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Anh Lê Đình S và chị Bùi Thị V thống nhất tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Đình S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng; ngoài ra anh Lê Đình S còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014466 ngày 03/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, anh Lê Đình S đã nộp đủ tiền án phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND thị trấn S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Minh Tiến |