vanban.org

Quyết định 319/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973 Bà Lê Thị L, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "đòi nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 319/2022/QĐST-DSHuyện Trần Văn Thời, ngày 01 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 495/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973

Bà Lê Thị L, sinh năm 1973

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Lê Phù M, sinh năm 1977

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau

Ông Lê Phù M ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày 21/10/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Lê Phù M và bà Nguyễn Thị T thừa nhận nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị L số tiền 37.500.000 đồng (ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Phù M và bà Nguyễn Thị T không tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn nhận nộp 938.000 đồng, bị đơn có đơn xác nhận hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên được giảm ½ án phí và phải nộp 469.000 đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 04/10/2022 nguyên đơn đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 938.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời theo biên lai số 0005405 được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ