- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐHUẾ TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 289/2022/TLST-DS ngày18 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: Số 266– 268 đường N, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
- Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – chi nhánh Huế; địa chỉ: 126 đường N, phường P, thành phố Huế (Quyết định ủy quyền số 3161/2020/GUQ-PL ngày 27/12/2021);
- Ông Nguyễn Bảo Quốc V, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Thừa Thiên Huế. (Giấy ủy quyền số 27/2022/GUQ-PL ngày 04/01/2022).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như N, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 4/380 (270C cũ) đường C, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ: Xác định tính đến ngày 19/12/2022, bà Nguyễn Thị Như N còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng gồm 31.551.438 đồng, trong đó nợ gốc: 23.309.294 đồng; lãi quá hạn: 8.242.144 đồng.
Bà Nguyễn Thị Như N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 31.551.438 đồng vào ngày 19/01/2023.
Kể từ ngày 20/12/2022, bà Nguyễn Thị Như N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thẻ đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng thẻ, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thương mại cổ phần S theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng thương mại cổ phần S.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Gồm 788.786 đồng [(31.551.438 đồng x 5%) x 50% = 788.786 đồng]. Bà Nguyễn Thị Như N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí.
Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu án phí sơ thẩm; Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S 668.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004773 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |