- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị D, sinh năm 1986.
Anh Phạm Văn T, sinh năm 1985.
Cùng ĐKHKTT tại: Thôn G, xã T, huyện N, tỉnh B.
Hiện cùng cư trú tại: Số nhà 10, ngõ 5, quận A, thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Thôn G, xã T, huyện N, tỉnh B. ngày 26/7/2005. Hôn nhân của chị D và anh T là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.
Nay chị D và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T xác nhận có 01 con chung là cháu Phạm Lê Thị H (nữ), sinh ngày 07/11/2016. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Lê Thị H, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về nợ: Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Lê Thị D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T xác nhận có 01 con chung là cháu Phạm Lê Thị H (nữ), sinh ngày 07/11/2016. Ly hôn, giao cháu Phạm Lê Diệu Hân cho chị Dươngtrực tiếp nuôi dưỡng. Anh Thủy cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung trưởng thàng đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Thủycó quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
-Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Lê Thị D và anh Phạm Văn T xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Chị Lê Thị D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 3599 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND xã Thúy Sơn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |