- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phan Anh T và bà Bùi Lan H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 319/2018/QĐST - HNGĐ | Biên Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 252/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Trần Phan Anh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: 6G, khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bà Bùi Lan H, sinh năm 1982. Địa chỉ: 6G, khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở hiện tại: 42B, Bùi Văn H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vảo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hỏa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phan Anh T và bà Bùi Lan H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Phan Anh T và bà Bùi Lan H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Phan Anh T1, sinh ngày 04/12/2012. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Trần Phan Anh T1 cho bà Bùi Lan H chăm sóc, nuôi dưỡng. Từ tháng 4/2018, ông Trần Phan Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng chẵn) cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông Trần Phan Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Trần Phan Anh T và bà Bùi Lan H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 006083 ngày 11/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Kể từ ngày bà Bùi Lan H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Phan Anh T chưa thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. B (1); - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Thi hành án dân sự TP. B (1); - UBND phường T, TP. B (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án–VP (3) | THẨM PHÁN Lê Thị Ký |