- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N.T.T.H - T..I"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị N.T.T.H và Anh T.I. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 318/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 260/2024/HNGĐ-ST ngày 03-10-2024 về việc công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Chị N.T.T.H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Căn hộ A11.05A Tháp A, tòa tháp Thiên Niên Kỷ, số 4 Quang Trung, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10-05-2021.
- Anh T.I, sinh năm 1993; nơi ở hiện nay: Số 4C ngõ 43 Vạn Kiếp, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Hộ chiếu số: xxxxxxxxx do Bộ ngoại giao Nga cấp ngày 25-02-2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25-10-2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25-10-2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị N.T.T.H và Anh T.I. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị N.T.T.H và anh T.I cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N.T.T.H và anh T.I không có con chung. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N.T.T.H và anh T.I tự thỏa thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết. 5. Về án phí: Chị N.T.T.H, anh T.I mỗi người đã nộp đủ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N.T.T.H đã nộp đủ 150.000 đồng tiền lệ phí tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai số 0023836 ngày 15-8-2024. Xác nhận anh T.I đã nộp đủ 150.000 đồng tiền lệ phí tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai số 0023837 ngày 15-8-2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Hà Nội; - Cục THADS Hà Nội; - UBND quận Hoàn Kiếm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Đăng Huấn |