- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim P và ông Lê Thành
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2023/TLST-HNGĐ ngày
13 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim P, sinh năm 1988
Bị đơn: Ông Lê Thành P, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Số 102/33 đường H, tổ 12, khu phố 2, phường T, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng cư trú: Số 99/6 đường H, tổ 15, khu phố 3, phường T, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kim P và ông Lê Thành
P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim P và ông Lê Thành P thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 122, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân
phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/12/2014).
2.2. Về con chung: Bà Võ Thị Kim P và ông Lê Thành P xác định có 01
con chung tên Lê Võ Đăng K, sinh ngày 31/8/2017. Hai bên thỏa thuận bà Võ Thị Kim P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ K cho đến khi thành niên. Ông Lê Thành P cấp dưỡng cho trẻ K hàng tháng số tiền là 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi trẻ K thành niên. Thời gian và phương thức cấp dưỡng do bà P và ông P tự thỏa thuận và giao nhận.
Ông Lê Thành P có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Kim P và ông Lê Thành P
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000
(một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Võ Thị Kim P tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền bà Phụng đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015623 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Kim P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường T, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 122, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 13/12/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Hà Trang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |