vanban.org

Quyết định 318/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H. Công nhận sự thoả thuận của các Dơng sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "D-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318/2022/QĐST-HNGĐL, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC DƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 538/2022/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dơng Thị D, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các Dơng sự Dợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Dc xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có Dơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Dơng Thị D và ông Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các Dơng sự cụ thể như sau:

Về án phí: Bà D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm, năm mười nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng Dợc trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014166 ngày 08/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả bà D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Dợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Dơng sự;

- VKS L;

- UBND xã Đ;

- Chi cục THADS huyện L;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tạ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

HuyÖn Lôc Nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

TỈNH BẮC GIANG

Lôc Nam, ngµy 19 th¸ng 7n¨m 2018

Số: /2018/TL- Q§

trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù

T¹i quyÕt ®Þnh thuận tình ly hôn sè: 209/QĐTTLH ngµy 19th¸ng 7 n¨m 2018 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L,sinh năm 1992.

Địa chỉ:Thôn T, xã P,huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn Làng, xã Bình Sơn, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các Dơng sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 22/08/2012. Vấn đề cấp Dỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L Dợc quyền thăm nom con chung không ai Dợc cản trở chị L thực H quyền này.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng Dợc trừ vào số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003308 ngày06/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả chị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trích lục như bản chính! Ngêi nhËn:

THẨM PHÁN Dơng sự; Lưu.

Cỡ chữ