vanban.org

Quyết định 318/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 17/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1986. Đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú: thôn T, xã Y, huyện Đ, tỉnh Q. Số Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/11/2019 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Bị đơn: Chị Phạm Lan H, sinh năm 1986. Đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318/2022/QĐST- HNGĐBa Đình, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 303/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1986. Đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú: thôn T, xã Y, huyện Đ, tỉnh Q. Số Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/11/2019 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bị đơn: Chị Phạm Lan H, sinh năm 1986. Đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 28 phố 356 (T), phường K, quận B, thành phố H. Số CMND xxxxxxxxx cấp ngày 01/4/2010 tại Công an thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giao con chung tên Lê Đại D, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2013 cho chị Phạm Lan H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh Lê Văn Đ cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh Lê Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 (một trăm lăm mươi nghìn) đồng án phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghin) đồng đã nộp, anh Đ được nhận lại 150.000 (một trăm lăm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0068236 ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ