- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tuyết xin ly hôn với anh Tuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬNSỰ THUẬNTÌNHLYHÔN
VÀTHOẢ THUẬNCỦACÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 303/2020/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981;
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: Số nhà 20, ngõ 267 Hồ Tùng Mậu, tổ dân phố số 03, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Nguyễn Duy Khánh, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2005, khi ly hôn anh T chị T thỏa thuận, giao con Nguyễn Duy Khánh cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Duy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng mỗi tháng, kể từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con Nguyễn Duy Khánh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Duy T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Duy T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai số AK/2010/0009504 ngày 28 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - Phòng Tư pháp UBNDQ Bắc Từ Liêm; - UBND phường Tây Tựu Q Bắc Từ Liêm; (GCN số 132, quyển số 01 ngày 30/12/2004); - Lưu hồ sơ. | Chu Thành Công |