- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Trần Thế H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 318/2020/QĐST-HNGĐ | Xuân Lộc, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 435/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: 53 Hai Bà T, tổ x, thị trấn Mi, huyện Đi, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Trần Thế H, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/07 do Ủy ban nhân dân xã Đa Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 31/8/2007; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Trần Thế H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Trần Thế H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thiên L, sinh ngày: 23/02/2012 và Trần Thiên V, sinh ngày: 24/3/2015. Giao 02 cháu Lvà Vcho mẹ là chị Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Thế H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) cho đến khi các cháu Trần Thiên L, Trần Thiên V đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Trần Thế H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ th m, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0004087 ngày 04/9/2020. Hoàn trả lại cho chị Trịnh Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Trần Thế H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m về cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Hô sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Phượng |