- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hữu N và chị Trần Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2020/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 490/2020/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Hữu N, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 77 đường H, phường 2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số 220/12 ấp P, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hữu N và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Phan Ngọc N, sinh ngày 16/7/2018 cho chị Trần Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, đồng thời anh Phan Hữu N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phan Ngọc N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Phan Ngọc N đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Phan Hữu N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phan Hữu N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006212 ngày 04/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên anh N không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - UBND xã Phước Hậu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh Tuyết |