- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 318/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều: 149, 396, 397của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Cao Thanh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 07 Đường số 101, tổ 16, ấp A, xã B, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 8, ấp C, xã M, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét bà Cao Thanh T và ông Nguyễn Văn T1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận. [2] Xét bà Cao Thanh T và ông Nguyễn Văn T1 cùng thừa nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thái Tr sinh ngày 21/01/2011. Bà T trực tiếp nuôi 01 con chung, ông T1 cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của bà T và ông T1 nên chấp nhận. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Cả hai xác định không có nên Tòa án không xem xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thanh T và ông Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thái Tr sinh ngày 21/01/2011. Bà T được quyền trực tiếp nuôi 01 con chung, ông T1 cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông T1 không thi hành cấp dưỡng số tiền trên thì ông T1 còn phải trả cho bà T tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất phát sinh do chậm cấp dưỡng được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T1 được quyền thăm con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Cả hai khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Cao Thanh T và ông Nguyễn Văn T1 chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai số 0015819 ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - UBND xã M, h. P, Tp. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Duy Trung |