- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lts"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số:318/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 277/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Duy P, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
- Và bà Ngô Y B, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ 26, phường T, quận T, tp. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P tự nguyện kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P chung sống tại địa chỉ tổ 14 (tổ 10 cũ), phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến tháng 01 năm 2018 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay ông P sống tại tổ 14, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng; bà B sống tại tổ 26, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. XÐt!thÊy,!bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P®·!thËt!sù!tù!nguyÖn!ly!h«n,!m©u!thuÉn! gi÷a!bà B và ông P ®·!®Õn!møc!trÇm!träng,!môc!®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®îc,!h«n! nh©n!kh«ng!tån!t¹i!trªn!thùc!tÕ!nªn!cÇn!¸p!dông!§iÒu!55!cña!LuËt!h«n!nh©n!vµ!gia! ®×nh!chÊp!nhËn!®¬n!yªu!cÇu!c«ng!nhËn!thuËn!t×nh!ly!h«n!cña!ông bà.!
[2] Về con chung: Bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P có 01 con chung Phạm Ngọc Kiều T, sinh ngày 10/6/2017. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Bà B nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông P và bà B tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân vµ!gia! ®×nh!chÊp!nhËn thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P: Bà B nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trờ. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Ngô Y B và ông Phạm Duy P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05404 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà B và ông P đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận!:
THẨM PHÁN
- Viện KSND quận Cẩm Lệ;
- UBND phường H;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ.
Lê Tự Sinh