- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Phương A và Anh Mai Vũ N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Phƣơng A và Anh Mai Vũ N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 318/2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 312/2017/TLST- VHNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ngƣời yêu cầu: - Chị Lƣu Phƣơng A, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: Số 28 phố Hàng T, phƣờng N, quận Ba Đ, thành phố Hà Nội. quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣu Phƣơng A và Anh Mai Vũ N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao hai con chung là cháu Mai Ngọc Bảo A, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2007 và cháu Mai Ngọc Bảo S, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2010 cho chị Phƣơng A trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục và anh N đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi các con chung là 30.000.000 (ba mƣơi triệu) đồng/ tháng/ 02 con, thời gian kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Mai Vũ N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Vợ chồng không vay nợ nhau. Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. * Về lệ phí sơ thẩm: Chị Lƣu Phƣơng A tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 7415 ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đ; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đ; - UBND phường N, quận Ba Đ, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |