vanban.org

Quyết định 318/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Thành T. 2.

VKSND huyện; Chi cục THADS huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒATHÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 318/2017/QĐST-HNGĐHòa Thành, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 541/2017/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 72, ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thành T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 72, ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Văn Thành T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 người tên Nguyễn Tấn G, sinh năm 1991 và Nguyễn Công K, sinh năm 1992. Con chung đã thành niên nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị L, anh T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L, anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004403 ngày 16/8/2017 của Chi cục T hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận chị L tự nguyện chịu thay cho anh T 75.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nên hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ