- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng V - Hoa Ngọc A - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 4 - THANH HOÁ Số: 317/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 467/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/9/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Anh Phạm Hoàng V, sinh năm 1994
Số CCCD: xxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Thanh Hoá
2/. Chị Hoa Ngọc A, sinh năm 2003
Số CCCD: xxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn 5, xã Q, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng V và chị Hoa Ngọc A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An (cũ) vào ngày 12 tháng 6 năm 2024. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc vui vẻ được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không quan tâm nhau. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Anh Phạm Hoàng V và chị Hoa Ngọc A có 01 con chung là cháu Phạm Khánh V (nữ) sinh ngày 28/02/2024. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu V cho chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Phạm Hoàng V, chị Hoa Ngọc A thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận chị Hoa Ngọc A nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng V và chị Hoa Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Hoàng V và chị Hoa Ngọc A có 01 con chung là cháu Phạm Khánh V (nữ) sinh ngày 28/02/2024. Ly hôn giao cháu V cho chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Phạm Hoàng V, chị Hoa Ngọc A không yêu cầu giải quyết
2. Về lệ phí: Chị Hoa Ngọc A tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001654 ngày 04/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (công nhận chị Hoa Ngọc A đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 - Thanh Hoá; - UBND xã Q, tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hùng |