- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L-N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! KHU!VỰC!13!–!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:317/2026/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 458/2026/TLST/HNGĐ, ngày 05tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim K; sinh năm: 1998 Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Văn HH, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ Căn cứvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25tháng 6năm 2026.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Lê Văn HH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Lê Văn HH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất: Bà Nguyễn Thị Kim K trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lê Kim T; giới tính: Nữ; sinh ngày: 15/8/2016 và cháu Lê Thanh Nhã; giới tính: Nữ; sinh ngày: 17/5/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông Lê Văn HH chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Lê Văn HHkhông ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011116ngày 03tháng 6năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí.Nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. *Nơi nhận:
THẨM!PHÁN!
- TAND thành phố Cần Thơ;
!
- Phòng THADS Khu vực 13 – Cần Thơ;
!
- VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ;
!
- UBNDxã T;
!
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Trần!Thị!Nhung!