- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu M và bà Võ Thị Ngọc K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Hữu M, sinh ngày 24/11/1975; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 18/11/2021; Địa chỉ: Khu phố Hội Tân, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc K, sinh ngày 24/10/1976; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 18/11/2021; Địa chỉ: Khu phố Hội Tân, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu M và bà Võ Thị Ngọc K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Ông M và bà K có hai con chung tên Trần Võ Ngọc U, sinh ngày 11/9/1997 và Trần Võ Tố T, sinh ngày 02/8/1999, hiện sức khỏe các con của ông bà đều bình thường và đã đủ tuổi thành niên nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà K không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Về án phí: Ông Trần Hữu M tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông M đã nộp theo biên lai thu số 0002333 ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, ông M được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 1 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND P. Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai; (ĐKKH số: 30/04.07.2000 của UBND P. Trần Hưng Đạo TP. Quy Nhơn, T. Bình Định cũ); - Các đương sự; - Lưu VT, VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Kim Anh |