- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Lê Hồng H, sinh năm 1985
HKTT: P412C1 – 34A Trần Phú, phường Đ, quận B, Thành phố H.
- Anh Trịnh Khắc T, sinh năm 1980
HKTT: Sóc Sơn 2 xã V, huyện V, tỉnh T
Cư trú: Số 17 ngách 514/46 T, phường B, quận T, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại bản tự khai, chị H, anh T trình bày:
Vợ chồng tôi kết hôn năm 2013 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại UBND phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không nói chuyện được với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được.
Nay chúng tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và không tổ chức hòa giải. Chúng tôi thống nhất thỏa thuận Tòa án nhân dân quận T , Thành phố H giải quyết.
- Về con chung: Vợ chồng tôi có 01 con chung là Trịnh Khắc A sinh ngày 30/5/2015. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh T cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu Trịnh Khắc Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản, nhà đất: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về công nợ: Không có.
- Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu lệ phí LHST.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Hồng H và anh Trịnh Khắc T thuận tình ly
hôn.
-Về con chung: Anh T chị H có 01 con chung là Trịnh Khắc A sinh ngày 30/5/2015. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu Trịnh Khắc Anh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản, nhà đất: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về công nợ: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 02270 ngày 03 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T - UBND phường Đ, quận B thành phố H (GCNKH số 94/2015, ngày 22/10/2013) - Lưu HS/VP | Thẩm phán Đào Đức Cần |