- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh B – Sinh năm 1965 và chị Phạm Thị Ng – Sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 336/2021/TLST- HNGĐ ngày 28/4/2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh B – Sinh năm 1965; HKTT: Ngõ 1, Cầu Bươu, xã O, Thanh Trì, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Ng – Sinh năm 1970; HKTT: Ngõ 1, Cầu Bươu, xã O, Thanh Trì, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh B – Sinh năm 1965 và chị Phạm Thị Ng – Sinh năm 1970.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh B và chị Ng có 02 con chung là Nguyễn Thanh Ph-Sinh ngày 04/9/1990 và Nguyễn Thế L- Sinh ngày 25/9/1992. Hiện nay, cháu Ph và cháu L đã trưởng thành trên 18 tuổi, các bên không có yêu cầu giải quyết con chung khi ly hôn.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thanh B tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh B đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2020/0062060 ngày 27 tháng 4 năm 2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí, hoàn trả anh B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND Phường X, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình, (Số 106 ngày 17/12/1989). | THẨM PHÁN Dƣơng Hồng Tuấn |