vanban.org

Quyết định 317/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Toàn T và bà Trần Kim T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Toàn T và bà Trần Kim T1 xác định có 02 con chung tên Lê Trung K, sinh ngày 27/11/2003 và Lê Kiên C, sinh ngày 08/7/2007. Ông T, bà T1 thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu K và C cho ông T trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung và chia tài sản chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2020/QĐST–HNGĐBiên Hòa, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 619/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung và chia tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Toàn T, sinh năm 1972; Địa chỉ thường trú: Phường N, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Trần Kim T1, sinh năm 1981; Địa chỉ thường trú: Phường N, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 02 tháng 01 năm 2020, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung và chia tài sản chung” của ông Lê Toàn T và bà Trần Kim T1. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông T, bà T1 thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 02/3/2020. Ông T và bà T1 hiện đang cư trú tại phường N, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông T, bà T1 được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Lê Toàn T và bà Trần Kim T1 tự nguyện tình hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày 11/12/2002. Ông T, bà T1 có 02 con chung tên Lê Trung K, sinh ngày 27/11/2003 và Lê Kiên C, sinh ngày 08/7/2007. Ông T, bà T1 thỏa thuận giao cả hai cháu K và C cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, có khả năng lao động. Tạm thời, bà T1 không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, ông T, bà T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, ông bà khai không có.

Quá trình chung sống, ông T, bà T1 thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Toàn T và bà Trần Kim T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Toàn T và bà Trần Kim T1 xác định có 02 con chung tên Lê Trung K, sinh ngày 27/11/2003 và Lê Kiên C, sinh ngày 08/7/2007. Ông T, bà T1 thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu K và C cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, có khả năng lao động. Tạm thời, bà T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì không trực tiếp nuôi con nên bà T1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con không ai được quyền ngăn cản.

Vì quyền lợi của các con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông T, bà T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T, bà T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Ông Lê Toàn T, bà Trần Kim T1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0008325 ngày 13/02/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ