vanban.org

Quyết định 317/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị K với anh Trịnh Văn Ch.

Các đương sự; TAND tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn vê mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị K với anh Trịnh Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 317/2020/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 555/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị K, sinh năm 1977 ĐKHKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Chỗ ở hiện nay: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Trịnh Văn Ch, sinh năm 1967 Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị K với anh Trịnh Văn Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị K và anh Ch có hai người con chung tên là Trịnh Bảo Tr, sinh ngày 25/7/1998 và Trịnh Bảo Tr1, sinh ngày 09/9/2000, hiện nay các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên chị K và anh Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị K và anh Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị K tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số No 0010680 ngày 19/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên chị K được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ