- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ánh T-Phạm Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 317/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 315/2019/TLST-VHNGĐ ngày 01/11/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết:
- Chị Lê Thị Ánh T, sinh năm 1998; địa ch : Tổ 17, ấp R, xã T, huyện G, t nh Tây Ninh.
- Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1995; địa ch : Tổ 2, ấp N, xã Đ, huyện D, t nh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/11/2019 và Biên bản hòa giải thành ngày 01/11/2019, các đương sự thống nhất được với nhau các nội dung cần phải giải quyết như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ánh T và anh Phạm Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Ánh T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Tuấn H, sinh ngày 29/11/2017 và Phạm Minh H1, sinh ngày 23/12/2018. Anh Phạm Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/con/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2019.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ánh T và anh Phạm Tuấn A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 0039/2017 do UBND xã T, huyện G, t nh Tây Ninh cấp ngày 30/3/2017 cho chị Lê Thị Ánh T và anh Phạm Tuấn A không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 11/11/2019.
1.2. Về con chung: Chị Lê Thị Ánh T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Tuấn H, sinh ngày 29/11/2017 và Phạm Minh H1, sinh ngày 23/12/2018. Anh Phạm Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/con/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2019.
Kể từ ngày chị T có yêu cầu thi hành án, nếu anh Tuấn A không thanh toán số tiền nêu trên theo thỏa thuận, thì hàng tháng anh Tuấn A còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Ánh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0032135 ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, t nh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - TAND t nh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - UBND xã T, huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Đồng |