- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH H Số: 316/2024/QĐCNTTLH | NT, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn L. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 23 tháng 10 năm 2024 của bà Nguyễn Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị S – Sinh năm 1982 Địa chỉ: 286 đường P, phường H, thành phố T, tỉnh H.
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn L – Sinh năm 1982 Địa chỉ: 286 đường P, phường H, thành phố T, tỉnh H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Hoàng Q sinh ngày 13/02/2010 và Nguyễn Huy H sinh ngày 27/11/2013 cho bà Nguyễn Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Nguyễn Thị S không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này. Đồng thời ông L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn L có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. T; - Chi cục thi hành án Dân sự Tp. T; - UBND T- huyện N –tỉnh Đ; (Giấy CNKH số 38 ngày 22/9/2007); - Đương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đào Dương Thị Phương Dung |