- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND Q. NAM TỪ LIÊM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 7 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 313/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1982;
2. Anh Nguyễn Quang C, sinh năm 1977;
ĐKHKTT: P201 KĐT X, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C kết hôn ngày 11/03/2008 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thị xã C, tỉnh C là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị T, anh C thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay chị T, anh C xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C có 02 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 22/01/2008 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/01/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận, anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về công nợ: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 22/01/2008 cho anh Nguyễn Quang C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/01/2012 cho chị Bùi Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Thanh T và anh Nguyễn Quang C phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị nộp theo biên lai số 35485 ngày 26 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh C, chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Q, thị xã C, tỉnh C (GCNKH số 19, Quyển số 01/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |