- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B - Nguyễn Văn K "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 329/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1985; địa chỉ: Phòng 52 – H6 Khu định cư S, phường H1, thành phố H2, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1976; địa chỉ: Phòng 52 – H6 Khu định cư S, phường H1, thành phố H2, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị B và anh K xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc K1, sinh ngày 22/02/2004, Nguyễn Thị Ngọc O, sinh ngày 23/11/2005 và Nguyễn Văn Ngọc Bảo T, sinh ngày 11/5/2010, hiện nay các con đang ở với anh K.
Chị B và anh K thoả thuận: Giao con Nguyễn Thị Ngọc O và Nguyễn Văn Ngọc Bảo T cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Con chung Nguyễn Thị Ngọc K1 đã trên 18 tuổi nên chị B và anh K không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B không cấp dưỡng nuôi con cho anh K.
2.3. Về tài sản chung: Chị B và anh K không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị B và anh K xác nhận không có nợ chung.
2.5. Về án phí: Chị B và anh K thoả thuận chị B chịu toàn bộ án phí ly hôn với số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0005839 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H2, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại cho chị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP H2; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP H2; - Các đương sự; - UBND phường G, thành phố H2; (ĐKKH số 100 ngày 25/9/2003 tại UBND phường P cũ); - Lưu dán; - Lưu. | Nguyễn Đình Tú |