- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Q xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 316/2022/QĐST-HNGĐ | M, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 312/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Q, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn N, xã P, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Đặng Văn T, sinh năm 1987.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn C, xã L, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Đặng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Q và anh Đặng Văn T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01/2009, ngày 08/9/2009 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Đặng Văn T và Lê Thị Q không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: chị Lê Thị Q và anh Đặng Văn T đều xác nhận có 04 con chung là cháu Đặng Ngọc A, sinh ngày 07/6/2010; cháu Đặng Thảo N, sinh ngày 3/11/2012; cháu Đặng Ngọc Y, sinh ngày 10/6/2015 và cháu Đặng Nhật M, sinh ngày 22/7/2018. Hiện cả 04 con chung đều đang ở với mẹ là chị Lê Thị Q. Nay ly hôn, chị Lê Thị Q và anh Đặng Văn T thống nhất thỏa thuận giao cả 04 con chung là các cháu: Đặng Ngọc A, Đặng Thảo N, Đặng Ngọc Y, Đặng Nhật M cho chị Lê Thị Q tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Q không yêu cầu anh Đặng Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đặng Văn T đến khi có yêu cầu mới.
Anh Đặng Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị Lê Thị Q tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039146 ngày 11/11/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã L (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |