- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa ACB và Nguyễn Tấn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 316/2019/QĐST – DS | Quận 4, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 553/2018/TLST – DS ngày 24 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
Trụ sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Khôi Ng, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tòa nhà ACB Tower, 444A – 446 CM, Phường C, Quận T, TP. Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số: 930/UQ- QLN.18 do Ngân hàng TMCP Á Châu lập ngày 28/8/2018).
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1975.
Địa chỉ: 120/8 B, Phường T, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Ông Trần Kim L, sinh năm 1956
2. Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1960
3. Ông Trần Long A, sinh năm 1981
4. Bà Trần Thị K.L, sinh năm 1983
5. Bà Trần Thị Kim.L, sinh năm 1988
6. Trẻ Trần Long K, sinh năm 2002
(Có ông Trần Long A là người đại diện hợp pháp của trẻ Khang)
Cùng địa chỉ: 120/16 B, Phường T, Quận Y, TP. Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên thống nhất xác định theo Hợp đồng tín dụng số: SGN.CN.495.300916 ngày 03/10/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số: SGN.CN.495.300916/SĐBS – 01 ngày 12/6/2017 và Khế ước nhận nợ số: 224393919 ngày 03/10/2016 mà các bên đã ký kết tính đến ngày 05/8/2019 thì ông Nguyễn Tấn C còn nợ lại Ngân hàng TMCP Á Châu tổng số tiền nợ gốc và lãi là 817.110.688 đồng, (trong đó gồm nợ gốc: 664.999.000 đồng; lãi trong hạn 30.499.869 đồng; lãi quá hạn: 121.520.668 đồng và lãi chậm trả 91.151 đồng).
Ông Nguyễn Tấn C tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 06/8/2019 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ theo thỏa thuận đã ký tại các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ nêu trên.
2.2. Về phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Tấn C phải có trách nhiệm trả tổng số tiền nợ gốc và lãi còn thiếu là 817.110.688 (Tám trăm mười bảy triệu một trăm mười nghìn sáu trăm tám mươi tám) đồng ngay sau khi quyết định có hiệu lực thi hành.
Trường hợp ông Nguyễn Tấn C không trả nợ thì Ngân hàng TMCP Á Châu có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp là toàn bộ nhà đất tọa lạc tại địa chỉ: 120/16 B, Phường T, Quận Y theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: SGN.BĐCN.2800300916 ngày 03/10/2016 mà ông C đã ký thế chấp cho Ngân hàng TMCP Á Châu để thu hồi nợ.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tấn C nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 18.257.000 (Mười tám triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn) đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.932.000 (Mười lăm triệu chín trăm ba mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0009456 ngày 19/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.
3. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Thúy |