- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn L-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 316/2017/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 417/2017/HNGĐ-ST ngày 16/8/2017 giữa những người yêu cầu: Anh L - sinh năm 1985 và chị Q - sinh năm 1985; cùng trú tại: tổ 3 phường N, quận G, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
Anh L - sinh năm 1985
Chị Q - sinh năm 1985
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: : tổ 3 phường N, quận G, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Xác nhận anh L và chị Q có 02 con chung là cháu K, sinh ngày 06/01/2014 và cháu X, sinh ngày 06/01/2014. Sau ly hôn, các con chung sẽ do chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ cháu/ tháng, kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Chị Q và những người thân trong gia đình chị Q không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đối với anh L.
Về tài sản chung và nợ: Anh L và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa Án giải quyết nên Tòa không xem xét.Sau ly hôn anh L và chị Q tự lo nơi ở.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng anh L tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận anh L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền số 0005187 ngày 16/8/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS q.Cầu Giấy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |