vanban.org

Quyết định 315/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 xác nhận có 03 con chung là Mai Nguyễn Bảo A, sinh ngày 15/01/2014, Mai Nguyễn Quang A1, sinh ngày 29/11/2016, Mai Nguyễn Duy A2, sinh ngày 10/11/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Hoàng N - Nguyễn Thị Cẩm N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 292/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Mai Hoàng N, sinh năm 1984; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/11/2025, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số B đường N, phường T, thành phố Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Cẩm N1, sinh năm 1990; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/7/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số B đường N, phường T, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 31/12/2013 nên quan hệ hôn nhân của anh N và chị N1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được hơn 11 năm, đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung, hay mâu thuẫn cãi vã nhau. Anh chị đã sống ly thân nhau từ năm 2024. Nay anh N và chị N1 đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh N và chị N1 không thể hàn gắn, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1.

Về con chung: Anh N và chị N1 xác nhận có 03 con chung là Mai Nguyễn Bảo A, sinh ngày 15/01/2014, Mai Nguyễn Quang A1, sinh ngày 29/11/2016, Mai Nguyễn Duy A2, sinh ngày 10/11/2024.

Anh N và chị N1 thỏa thuận giao 03 con chung cho chị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Mai Hoàng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng mỗi tháng cho mỗi con (2.000.000 đồng/tháng/con), thời gian cấp dưỡng là kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Xét thấy, thỏa thuận của anh N và chị N1 là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh N và chị N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh N và chị N1 xác nhận không có.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 xác nhận có 03 con chung là Mai Nguyễn Bảo A, sinh ngày 15/01/2014, Mai Nguyễn Quang A1, sinh ngày 29/11/2016, Mai Nguyễn Duy A2, sinh ngày 10/11/2024.

Anh N và chị N1 thỏa thuận giao 03 con Mai Nguyễn Bảo A, Mai Nguyễn Quang A1, Mai Nguyễn Duy A2 cho chị Nguyễn Thị Cẩm N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Mai Hoàng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng mỗi tháng cho mỗi con (2.000.000 đồng/tháng/con), thời gian cấp dưỡng là kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Mai Hoàng N và chị Nguyễn Thị Cẩm N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001371 ngày 24/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N và chị N1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ