vanban.org

Quyết định 315/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đình V1.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh V1 có 01 con chung là Đỗ Minh T1, sinh ngày 25/02/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T - Đỗ Đình V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đình V1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
Số: 315/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 438/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa;

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1995;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 27/02/2021;

Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số F thôn N, xã Đ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đỗ Đình V, sinh năm: 1989;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 09/12/2022;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã N, tỉnh Thanh Hóa;

Nơi ở hiện tại: Số F thôn N, xã Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đình V1.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Chị T và anh V1 có 01 con chung là Đỗ Minh T1, sinh ngày 25/02/2024.

Ly hôn, chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Minh T1 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu và Tòa án có quyết định, thay đổi khác.

Anh Đỗ Đình V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 5.000.000 (Năm triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 5/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu và Tòa án có quyết định khác.

Anh Đỗ Đình V có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2. Về tài sản chung, công sức đóng góp chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: : Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc T chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai Ký hiệu: BLTU/26E số 00011342 ngày 12 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T không phải nộp thêm án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ