- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Trần B - Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trần B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 305/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh ngày 26/06/2002, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/05/2021; nơi cư trú: Thôn P, xã H, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Trần B, sinh ngày 01/01/1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 16/3/2022; nơi cư trú: Thôn B, xã L, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trần B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Giao hai người con chung là Trần Duy P, sinh ngày 01/7/2022 và Trần Lê Bảo N, sinh ngày 07/11/2023 cho anh Trần B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Trần B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 1 -
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000173 ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Lê Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36, Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 – Huế; - Phòng THADS khu vực 4 – Huế; - UBND xã Lộc An (ĐKKH ngày 12/10/2022 tại UBND xã Lộc Điền cũ); - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Phương Thảo |