- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 30 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/8/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phạm Thị M, sinh năm 1985.
2. Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: A, khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: A, khu phố N, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Quốc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/8/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01/2010. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà M và ông A xác định hôn nhân giữa bà M và ông A lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Ngày 22/8/2025, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Phạm Phương L, sinh ngày 07/7/2011 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 27/7/2013. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phạm Phương L và Nguyễn Minh H cho bà Phạm Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng: Ông A cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng/01 con (tổng cộng là 4.000.000 đồng/tháng/02 con).
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Quốc A mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét việc thỏa thuận ly hôn của bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Quốc A là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Quốc A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phạm Phương L, sinh ngày 07/7/2011 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 27/7/2013 cho bà Phạm Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự thỏa thuận ông A cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng/01 con (tổng cộng là 4.000.000 đồng/tháng/02 con). Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, bà M, ông A vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị M và ông Nguyễn Quốc A mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007845 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1. Bà M và ông A đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 1 - Đồng Nai; - UBND xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai; (GCNKH số 101/2010, quyển số 01/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | Đồng Thị Kim Thoa |