- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8
năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Trúc L, sinh năm: 1993.
Căn cước công dân số: A do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
cấp ngày 27/02/2022.
Địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là ấp F, xã G,
Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1987.
Căn cước công dân số: B do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
cấp ngày 27/02/2022.
Địa chỉ: đường H, ấp K, xã E, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là đường
H, ấp M, xã G, Thành phố Hồ Chí Minh).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con:
Bà và ông Nguyễn Văn N thống nhất xác nhận có 01 (một) con chung là Nguyễn
Kim X, sinh ngày: 20/7/2015, giới tính: Nữ. Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn
N thống nhất giao con chung Nguyễn Kim X cho ông Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi.
Bà Trương Thị Trúc L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm
trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (mười) dương lịch hàng
tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 9 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi,
có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Trường hợp bà Trương Thị Trúc L không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo
thỏa thuận thì ông Nguyễn Văn N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc bà Trương Thị Trúc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi ông Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trương Thị Trúc L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì bà Trương Thị Trúc L phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bà Trương Thị Trúc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng,
phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2.2. Về tài sản chung: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn N thống nhất
xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Trương Thị Trúc L và ông Nguyễn Văn
N thống nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trương Thị Trúc L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Trương Thị Trúc L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005260 ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thị Trúc L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án (15). | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |