vanban.org

Quyết định 315/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 10/2022 ngày 26/01/2022 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 không có con chung, không yêu cầu tòa án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 315/2024/QĐST-HNGĐQuận D, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/05/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Hoàng L, sinh năm: 1983

Địa chỉ thường trú: 7 T, Phường A, Quận D, TP HCM (số mới); B T, Phường A, Quận D, TP HCM (số cũ).

2. Bà Lý Thị Thanh L1, sinh năm: 1998

Địa chỉ thường trú: Khóm C, Phường B, Thị xã V, Tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ tạm trú: 7 T, Phường A, Quận D, TP HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 sống chung với nhau từ năm 2022 có đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 10/2022 ngày 26/01/2022 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tài chính bấp bênh, ly thân từ tháng 12/2023 đến nay, nên ông bà yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 xác nhận ông, bà không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Trần Hoàng L tự nguyện chịu toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 10/2022 ngày 26/01/2022 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Hoàng L và bà Lý Thị Thanh L1 không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Hoàng L tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0034318 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông L đã đóng đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ