- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiếp - sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Bắc S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 396/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Nguyễn Bắc S, sinh năm 1980 Cùng nơi cư trú: Tổ 11, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Bắc S. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Bắc S đều xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn, nhất tri thuâ ̣n tinh ly hôn. ̀
́
̀ 2.2. Về con chung: Có 2 con chung là cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 12/7/2006 và Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 28/4/2011 Chị T trực Tnuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng N và Nguyễn Hoàng D cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh S được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Chị T và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về á n phi : Chị Hoàng Thị T nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi
́ ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước chuyển từ tạm ứng án phí sang, hoàn trả chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001366 ngày 28/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TP Thái Nguyên; -CCTHADS TP Thái Nguyên; -Các đương sự; -UBND p. T; TPTN -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Nhàn |