- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Khoản 5 Điều 211 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sư;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 505/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Đặng Tấn Q, sinh năm: 1944.
Địa chỉ: khu vực 2, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1950
ĐKTT: đường P, khu NCĐT, khu vực 4, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở hiện nay: đường X, KDC H, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn Nn hòa giải đoàn tụ không thành.
Về con chung: Có 03 con chung Đặng Thị L N (nữ), sinh ngày: 07/8/1981; Đặng L A (nam), sinh ngày: 19/4/1983; Đặng Long Nhân (nam), sinh ngày: 01/01/1985 các con đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông Q và bà N xác định không có tài sản chung Nn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Tấn Q và bà Phạm Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung Đặng Thị L N (nữ), sinh ngày: 07/8/1981; Đặng L A (nam), sinh ngày: 19/4/1983; Đặng Long Nhân (nam), sinh ngày: 01/01/1985 các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông Q và bà N xác định không có tài sản chung Nn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Đặng Tấn Q và bà Phạm Thị N là người cao tuổi Nn được miễn lệ phí Tòa án. Bà Phạm Thị N được nhận lại tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/001591 ngày 05 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND phường An Nghiệp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Văn Hứng |