- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tl"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự thụ lý số 1487/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Bà A và ông B đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 01 ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân phường Lê Lợi, huyện Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà A, sinh năm 1976
Địa chỉ: 11B Tăng Bạt Hổ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tạm trú: 316/6 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông B, sinh năm 1976
Địa chỉ: 307 Lô B1 Chung cư Nhiêu Lộc C, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Người yêu cầu:
Bà A, sinh năm 1976
Địa chỉ: 307B Lô B1 Chung cư Nhiêu Lộc C, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 316/6 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông B, sinh năm 1976
Địa chỉ: 307 Lô B1 Chung cư Nhiêu Lộc C, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Giao bà A trực tiếp giữ nuôi con chung Nguyễn Đăng Khoa, sinh ngày 29/6/2011. Giao ông B trực tiếp giữ nuôi trẻ Nguyễn Phạm Thùy Trang, sinh ngày 25/12/2003. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Tuấn, bà Thảo có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ, cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Thảo, ông Tuấn chịu lệ phí HNGĐ sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0019769 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tuấn, bà Thảo đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND phường Lê Lợi, Quy Nhơn, Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |