- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Minh T và ông Nguyễn Hồng S.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 355/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018, giữa:
Bà Lý Thị Minh T, sinh năm 1969; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 120 P X, Tổ 16, Khu phố 6, phường 3, thành phố TN, tỉnh TN; hiện trú tại: Số 18/37/2 C H, phường Đ H, Quận L C, thành phố Hải Phòng và ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1957; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 18/37/2 C H, phường Đ H, Quận L C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 59 và các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Quận Lê Chân.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Minh T và ông Nguyễn Hồng S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Minh T và ông Nguyễn Hồng S cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lý Thị Minh T và ông Nguyễn Hồng S có 01 con chung tên là Nguyễn Duy Đ sinh ngày 23 tháng 02 năm 2004. Giao con chung Nguyễn Duy Đ cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Bà Lý Thị Minh T và ông Nguyễn Hồng S có tài sản chung là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà tại Số 18/37/02 CH, phường Đ H, Quận L C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 180796 số vào sổ cấp GCN CH000 298 do UBND Quận L C cấp ngày 21 tháng 6 năm 2018 cho ông Nguyễn Hồng S và bà Lý Thị Minh T. Bà T và ông S thỏa thuận cùng cho tài sản chung cho con chung tên là Nguyễn Duy Đ cho đến khi đủ 18 tuổi sẽ toàn quyền sở hữu và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước liên quan đến nhà và đất nêu trên.
Về lệ phí: : Bà Lý Thị Minh T và ông Nguyễn Hồng S mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà T và ông S đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0012639 ngày 10 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND phường 1, thị xã TN, tỉnh T N; (ĐKKH năm 2002); - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |