- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị m và Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Đỗ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 315/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 372/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa: Chị Đào Thị M, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị M và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về con chung: Chị Đào Thị M và anh Đỗ Văn T có hai con chung Đỗ Thị Cẩm L, sinh ngày 27/8/2011 và Đỗ Thị Cẩm T, sinh ngày 05/11/2012. Anh Đỗ Văn T nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung: Đỗ Thị Cẩm L, sinh ngày 27/8/2011 và Đỗ Thị Cẩm T, sinh ngày 05/11/2012 kể từ tháng 11/2017 cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi. 3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 4. Về tài sản chung và các khoản nợ: Các đương sự khẳng định không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí:
- Chị Đào Thị M tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007187, ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Trả lại chị Đào Thị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007187, ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Hồng Thái Đông (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Quốc Nam |