vanban.org

Quyết định 314/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 1/2014 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, Quậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 314/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2023/HNST ngày 15 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Hoàng Bích H, sinh năm: 1989

ĐKTT: 82 Đường T3, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân V sinh năm: 1985

ĐKTT: 82 Đường T3, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2014, bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 1/2014 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. HCM cấp ngày 09/5/2014.

Thời gian đầu vợ chồng sống chung với nhau rất hạnh phúc nhưng từ năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm, lối sống không phù hợp. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 20/4/2014 và Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 20/4/2014. Hai bên thống nhất sau khi ly bà Hoàng Bích H sẽ nuôi 02 con, vào ngày 05 hàng tháng ông Nguyễn Xuân V có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi trẻ 6.500.000 đồng tiền nuôi con, thực hiện từ 05/5/2023 đến khi con chung lần lượt trưởng thành.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; Nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 1/2014 do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. HCM cấp ngày 09/5/2014 cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Vợ chồng bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 20/4/2014 và Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 20/4/2014. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận thống nhất bà Hoàng Bích H nuôi 02 con, ông Nguyễn Xuân V cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi con một tháng 6.500.000 (sáu triệu năm trăm nghìn) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 hằng tháng, bắt đầu cấp dưỡng vào tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung lần lượt trưởng thành.

Trong trường hợp ông V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà H được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà H làm đơn yêu cầu, nếu ông V không thực hiện thì ông V còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H, ông V hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Hoàng Bích H và ông Nguyễn Xuân V cùng chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0013699 ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà H và ông V đã nộp đủ.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ