vanban.org

Quyết định 314/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Văn T, sinh năm 1968. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Thạnh, Nguyễn Văn Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 314/2020/QĐST-DS
Gò Công Tây, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Trần Văn T, sinh năm 1968.

- Bùi Thị Kim T, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

Bị đơn:

- Nguyễn Văn H, sinh năm 1966.

- Lê Thị T, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T, bà Bùi Thị Kim T số tiền là 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng) trả một lần vào ngày 21/12/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông T, bà T cho đến khi thi hành án xong, ông H, bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Văn T, bà Bùi Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 4.875.000 đồng. Ông T, bà T đã nộp 5.574.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016743 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G được cấn trừ nên hoàn lại cho ông T, bà T số tiền là 699.000 (sáu trăm chín mươi chín ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ